Chi Dền là những loài cây thân thảo, có bộ rễ khỏe, ăn sâu nên khả năng chịu hạn, chịu nước tốt, sức nảy mầm cao. Dền thường có một thân thẳng, cành vươn vừa phải, những loài trồng lấy hạt có hoa tạo thành cụm hình chùy ở đầu cành còn những loại lấy rau có hoa mọc dọc theo cành. Các loài trong chi dền được thấy ở cả vùng đồng bằng lẫn vùng núi ở độ cao đến 1.500m như Hymalaya, Andes... Chu kỳ phát triển của nó tương đối ngắn, các giống dền trắng và dền đỏ ở Việt Nam gieo hạt sau 25-30 ngày là có thể đem trồng, sau khi trồng 25-30 ngày đã thu hoạch được
. Các loài dền hạt trồng làm cây lương thực gieo hạt sau 3-4 ngày bắt đầu nảy mầm và ra hoa sau đó khoảng 2 tháng rưỡi.
Thân và lá rau dền có vị ngọt, chứa sắt, vitamin B2, vitamin C, axít nicotic và canxi(dền gai có hàm lượng canxi tối đa đến 0,2%) . Hạt ngoài các thành phần vitamin A, vitamin C còn giàu tinh bột, đạm thực vật (các loài dền hạt trồng làm lương thực có hàm lượng đạm thực vật từ 12 đến 16%) và lysin.
| Thành phần | Lá tươi | Hạt |
|---|---|---|
| Nước | 86,9 g | 9 g |
| Protein | 3,5 g | 15 g |
| Chất béo | 0,5 g | 7 g |
| Tinh bột | 6,5 g | 63 g |
| Chất xơ | 1,3 g | 2,9 g |
| Phốtpho | 67 mg | 477 mg |
| Sắt | 3,9 mg | -- |
| Kali | 411 mg | -- |
| Vitamin A | 6100 i.u. | 0 |
| Vitamin B2 | 0,16 mg | 0,32 mg |
| Niacin | 1,4 mg | 1,0 mg |
| Vitamin C | 80 mg | 3 mg |
| Vitamin B1 | 0,08 mg | 0,14 mg |
| Canxi | 267 mg | 490 mg |
| Khoáng chất | 2,6 g | 2,6 g |
| Ca lo | 36 | 391 |